Physical Address
304 North Cardinal St.
Dorchester Center, MA 02124
Physical Address
304 North Cardinal St.
Dorchester Center, MA 02124

Việc lựa chọn một ngôi trường đại học phù hợp không chỉ dựa trên chất lượng đào tạo mà còn gắn liền với những yếu tố thiết thực như học phí, điểm chuẩn đầu vào và các phương thức xét tuyển.
Với những ai đang quan tâm đến Đại học Ngoại Ngữ Huế – một trong những đơn vị đào tạo hàng đầu về ngôn ngữ tại miền Trung, việc nắm rõ thông tin về học phí, điểm chuẩn, cách thức nộp học phí hay cơ hội học văn bằng 2, thạc sĩ là vô cùng cần thiết. Bên cạnh đó, thông tin so sánh với Đại học Kinh tế Huế cũng giúp thí sinh có cái nhìn toàn diện hơn khi đưa ra quyết định học tập.
Học phí đại học Ngoại Ngữ Huế đối với chương trình đại trà dao động khoảng 9,8 triệu đồng mỗi năm, áp dụng cho các ngành đào tạo chính quy như các chuyên ngành ngoại ngữ. Mức học phí này được tính theo năm học và có thể điều chỉnh nhẹ tùy theo quy định của Đại học Huế và Bộ Giáo dục – Đào tạo.
Riêng với chương trình chất lượng cao tại Trường Đại học Ngoại Ngữ – Đại học Huế, học phí cao hơn rõ rệt, nằm trong khoảng từ 14 đến 36 triệu đồng mỗi năm. Sự chênh lệch này phản ánh sự khác biệt về cơ sở vật chất, tỷ lệ giảng viên/sinh viên và chất lượng giảng dạy được đầu tư bài bản hơn.
Ngoài học phí, sinh viên theo học tại trường còn có cơ hội nhận học bổng khuyến khích học tập, khi nhà trường dành riêng khoảng 2 tỷ đồng mỗi năm để khen thưởng cho những cá nhân có thành tích học tập xuất sắc. Đây là động lực tích cực giúp sinh viên nỗ lực trong quá trình học tập.
Thông tin học phí cụ thể được công bố chính thức qua các thông báo từ Trường Đại học Ngoại Ngữ – Đại học Huế, đặc biệt là vào đầu mỗi học kỳ. Sinh viên cần theo dõi các thông báo thu học phí học kỳ 2 và các chương trình đào tạo từ xa để cập nhật mức đóng chính xác và kịp thời.

Điểm chuẩn Đại học Ngoại ngữ Huế năm 2026 dao động từ 15 đến 28,26 điểm tùy ngành và phương thức tuyển sinh. Trường áp dụng nhiều hình thức xét tuyển như điểm thi tốt nghiệp THPT, học bạ, đánh giá năng lực và đánh giá tư duy, giúp thí sinh có đa dạng lựa chọn phù hợp năng lực bản thân.
Ngành Sư phạm Tiếng Anh tiếp tục dẫn đầu với mức điểm chuẩn 28,26, trong khi Sư phạm Tiếng Pháp ở mức 24,99. Một số ngành khác có điểm chuẩn thấp hơn, nằm trong khoảng từ 15 điểm trở lên, phản ánh sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm ngành hot và ngành ít cạnh tranh.
Điểm xét tuyển được tính theo tổ hợp D01, D14, D15 với môn Ngoại ngữ nhân hệ số 2 ở phương thức xét điểm thi THPT. Các thí sinh cần lưu ý quy đổi điểm về thang 30 để đảm bảo tính chính xác khi tra cứu điểm chuẩn và làm hồ sơ xét tuyển vào Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế.
Năm 2022, điểm chuẩn cao nhất của trường là 23 điểm, cho thấy xu hướng tăng điểm mạnh trong những năm gần đây. Thông tin điểm chuẩn các năm giúp học sinh định hướng mục tiêu rõ ràng, đặc biệt khi tham gia xét tuyển vào các ngành sư phạm có cạnh tranh cao như Sư phạm Tiếng Anh, Sư phạm Tiếng Trung.

Sinh viên Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế cần lưu ý thời gian nộp học phí theo từng đợt do nhà trường thông báo. Đợt 1 thu học phí học kỳ I năm học 2025-2026 bắt đầu từ ngày 20/10/2025, trong khi đợt bổ sung được tổ chức vào ngày 30/12/2025. Việc đóng học phí đúng hạn giúp sinh viên đảm bảo quyền lợi học tập và hoàn tất thủ tục đăng ký môn học.
Hình thức thanh toán học phí được thực hiện chủ yếu qua cổng trực tuyến tại địa chỉ https://payment.huflis.edu.vn. Sinh viên truy cập, chọn mục học phí, nhập mã sinh viên để tra cứu số tiền phải nộp và thực hiện thanh toán. Phương thức này giúp quá trình đóng phí nhanh chóng, minh bạch và hạn chế sai sót.
Mức học phí tại Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế dao động tùy theo ngành và chương trình đào tạo. Theo quy định mới nhất, học phí các ngành thuộc nhóm khoa học xã hội khoảng 9.800.000 đồng mỗi kỳ. Sinh viên cần theo dõi thông báo chính thức từ nhà trường để cập nhật mức thu chính xác cho từng năm học.
Ngoài học phí chính quy, nhà trường cũng thu học phí đối với chương trình ngoại ngữ không chuyên. Việc thu học phí được thực hiện theo đợt, căn cứ vào Quyết định số 535 ngày 15/05/2024 của Đại học Huế về mức thu và chính sách miễn giảm. Sinh viên cần kiểm tra thông tin cá nhân và tình trạng đóng phí để tránh gián đoạn học tập.

Học phí thạc sĩ tại Đại học Ngoại ngữ Huế hiện được áp dụng theo mức 14.700.000 đồng trên một học viên mỗi năm học. Mức học phí này áp dụng cho chương trình đào tạo chính quy, thuộc hệ cao học của trường, bao gồm các chuyên ngành như Ngôn ngữ Trung Quốc và Quản lý An toàn, Sức khỏe và Môi trường. Đây là mức thu đã được điều chỉnh theo Quyết định số 187/QĐ-ĐHNN.
Các học viên theo học hệ từ xa ngành ngôn ngữ tại Đại học Ngoại ngữ Huế vẫn có thể liên thông lên chương trình thạc sĩ sau khi tốt nghiệp. Nhà trường tạo điều kiện để người học tiếp tục nâng cao trình độ, mở rộng cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực giảng dạy và nghiên cứu ngôn ngữ. Điều kiện xét tuyển sẽ được thông báo cụ thể theo từng đợt tuyển sinh.
Chính sách thu học phí tại Đại học Ngoại ngữ Huế tuân thủ quy định chung của Đại học Huế, áp dụng đồng đều cho các trường thành viên. Học phí thạc sĩ được thu theo năm học, tương đương 10 tháng, và có thể được điều chỉnh theo từng giai đoạn. Người học cần theo dõi thông báo chính thức từ trường để cập nhật mức thu mới nhất.
Bên cạnh học phí, thí sinh đăng ký dự tuyển cao học cần lưu ý lệ phí hồ sơ là 100.000 đồng cho một bộ hồ sơ đăng ký. Nhà trường cũng tổ chức bổ túc kiến thức miễn phí cho ứng viên tốt nghiệp ngành gần hoặc khác. Đây là chính sách hỗ trợ giúp người học đáp ứng đủ điều kiện xét tuyển đầu vào chương trình thạc sĩ.
(1).png)
Học phí văn bằng 2 Đại học Ngoại ngữ Huế hiện được áp dụng theo tín chỉ, với mức 320.000 đồng/tín chỉ cho học kỳ 1 và 2 năm 2025. Từ học kỳ 3 trở đi, mức học phí có thể điều chỉnh, tuy nhiên mức thu này được duy trì ổn định trong suốt khóa học đối với từng đợt tuyển sinh.
Chương trình văn bằng 2 tại Đại học Ngoại ngữ Huế gồm 108 tín chỉ, kéo dài từ 2 đến 2,5 năm với 5 học kỳ. Hình thức đào tạo 100% online giúp người học linh hoạt trong việc học tập, phù hợp với người đi làm hoặc ở xa.
Dự kiến từ khóa tuyển sinh năm 2026, học phí văn bằng 2 sẽ tăng lên 400.000 đồng/tín chỉ. Mức phí này áp dụng cho tất cả các ngành ngôn ngữ Anh, Trung Quốc và Pháp, và được giữ nguyên trong suốt quá trình học.
Người học cần chuẩn bị hồ sơ và nộp qua các trạm đối tác được ủy quyền tiếp nhận. Các ngành tuyển sinh bao gồm Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc và Ngôn ngữ Pháp, phù hợp với nhu cầu nâng cao năng lực ngoại ngữ để phát triển sự nghiệp.

Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế áp dụng phương thức xét học bạ trong tuyển sinh đại học chính quy năm 2026. Thí sinh có thể dùng kết quả học tập THPT để đăng ký xét tuyển vào các ngành của trường thông qua tổ hợp môn D01, D14 hoặc D15. Hồ sơ đăng ký thực hiện tại hệ thống http://dkxt.hueuni.edu.vn.
Xét tuyển học bạ tại Đại học Ngoại ngữ Huế được tính theo điểm trung bình từng môn trong tổ hợp, với môn Ngoại ngữ nhân hệ số 2 và quy về thang điểm 30. Phương thức này cùng với xét điểm thi THPT là hai hình thức chính được HUFLIS sử dụng. Điểm chuẩn các ngành dao động từ 15 đến 28,26 điểm tùy theo phương thức và mức độ cạnh tranh.
Các ngành đào tạo tại Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế năm 2026 bao gồm Sư phạm Tiếng Anh, Việt Nam Học và nhiều chuyên ngành ngôn ngữ khác. Trong đó, Sư phạm Tiếng Anh dẫn đầu về điểm chuẩn. Chỉ tiêu tuyển sinh và tổ hợp môn được công bố rõ ràng để thí sinh lựa chọn phù hợp.
Thí sinh cần lưu ý rằng Đại học Huế có thể xét tuyển bổ sung dựa trên dữ liệu đã cung cấp khi đăng ký. Việc cập nhật thông tin tuyển sinh, điều kiện xét học bạ và hướng dẫn nhập học được nhà trường thông báo chi tiết trên website chính thức. Thí sinh nên theo dõi thường xuyên để không bỏ lỡ cơ hội trúng tuyển.
(1).jpg)
Học phí Đại học Kinh tế Huế năm học 2025 – 2026 dao động từ 13,5 đến 48,9 triệu đồng mỗi năm tùy chương trình đào tạo. Mức học phí cụ thể cho năm học 2026-2027 dự kiến là 14 triệu đồng mỗi học kỳ đối với chương trình đại trà, được giữ ổn định trong suốt khóa học. Đây là mức thu cao hơn so với các trường thành viên khác thuộc Đại học Huế như Đại học Khoa học hay Đại học Nông Lâm.
So với các trường cùng hệ thống Đại học Huế, học phí Đại học Kinh tế ở mức trung bình đến cao. Trong khi các ngành đại trà tại một số trường như Đại học Ngoại ngữ hay Đại học Y khoa có mức thu 1,8 triệu đồng/tháng (18 triệu/năm), thì Đại học Kinh tế áp dụng biểu phí riêng theo cơ chế tự chủ. Sinh viên cần lưu ý sự chênh lệch này khi lựa chọn ngành và trường phù hợp điều kiện tài chính.
Một điểm đặc biệt là sinh viên theo học ngành Kinh tế chính trị tại Đại học Kinh tế Huế sẽ được miễn học phí toàn khóa. Đây là chính sách hỗ trợ của nhà trường nhằm khuyến khích đào tạo nhân lực cho lĩnh vực trọng điểm. Ngoài ra, ngành Tài chính – Ngân hàng còn có chương trình liên kết đào tạo với mức học phí riêng, thường cao hơn chương trình chuẩn do có thêm dịch vụ hỗ trợ quốc tế.
Thông tin học phí được cập nhật chính thức qua website Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, mã trường DHK, mã ngành 7340120. Nhà trường tuyển sinh hơn 1.800 chỉ tiêu mỗi năm với 22 ngành học khác nhau. Tân sinh viên cần theo dõi thông báo nhập học và hướng dẫn đóng học phí để đảm bảo hoàn tất thủ tục đúng hạn.

Tổng hợp các thông tin về học phí, điểm chuẩn, phương thức xét tuyển và các chương trình đào tạo tại Đại học Ngoại Ngữ Huế cùng thông tin liên quan đến Đại học Kinh tế Huế đã phần nào giúp thí sinh và phụ huynh có cái nhìn rõ ràng, đầy đủ hơn trước ngưỡng cửa đại học. Đây là cơ sở quan trọng để lên kế hoạch học tập và tài chính một cách hiệu quả. Hãy chủ động tìm hiểu kỹ lưỡng và hoàn thiện hồ sơ đúng thời hạn để không bỏ lỡ cơ hội theo đuổi con đường mình yêu thích.